Than bùn là gì? Ứng dụng quan trọng trong đất trồng nông nghiệp

Than bùn vốn đã rất quen thuộc tại các vùng nông thôn của nước ta. Từ lâu, than bùn được sử dụng rộng rãi trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Nhưng thật chất than bùn là gì? Có bao nhiêu loại? Thành phần dinh dưỡng thế nào? Và được ứng dụng trong nông nghiệp ra sao? Hãy cùng Đặng Gia Trang tìm hiểu trong bài viết này nhé!

1/ Than bùn là gì?

Than bùn được hình thành do quá trình tích tụ và phân hủy không hoàn toàn tàn dư thực vật bị vùi lấp lâu ngày trong điều kiện yếm khí xảy ra liên tục. Chủ yếu từ các thực vật họ dương xỉ, họ thông, họ liễu và họ lúa hay các loài sen, súng, lau, sậy, choai,… phổ biến ở vùng nhiệt đới

Than bùn có hai đặc điểm vật lý nổi bật là sức chứa ẩm cao và mức độ phân giải tương đối cao. Theo kết quả nghiên cứu của Viện thổ nhưỡng nông hóa, cho thấy

– Mức độ ẩm trung bình là 42,1%

– Than bùn đều khá nhuyễn và mịn. Mức độ phân giải trung bình là 35,3%. Càng ở các mỏ sâu thì khả năng phân giải của than bùn càng cao

2/ Thành phần, tính chất của than bùn

Tính chất vật lý

– Có độ tơi xốp cao, cấu trúc lỏng lẻo và đặc tính sợi

– Có khả năng giữ độ ẩm cao khi trời nắng hoặc mưa. Tuy nhiên, trời mưa lớn có thể gây ra ngập úng

– Than bùn sau khi được khai thác để sử dụng nhờ sự kết dính chặt sẽ bền hơn và khả năng chịu lực cao hơn

– Tầng mặt đất than bùn thường có trọng lượng nặng hơn các lớp sâu bên dưới vì có pha lẫn với các khoáng chất hỗn tạp trong quá trình tích lũy tự nhiên

Tính chất hóa học

– Chứa khoảng 65% là các chất hữu cơ được phân hủy từ xác thực vật

– Chứa acid humic và acid fulvic có vai trò quan trọng cho sự phát triển tốt của cây

– Acid humic và mùn tạo nên màu sắc đặc trưng từ nâu đậm đến đen cho than bùn

– Thành phần hóa học của than mùn khá phong phú, gồm các nguyên tố khoáng khác nhau. Thông thường là C, H, N, O, S

– Ngoài ra, chứa các chất trung – vi lượng khác như: Fe, Si, Ca, Mg, K,…

3/ Phân loại than bùn

Tùy vào mục đích sử dụng, than bùn được phân thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc theo màu sắc, hàm lượng hữu cơ, độ ẩm… Có 3 loại than bùn phổ biến, chính là

– Than bùn loại 1: màu đen sậm, độ mịn qua sàng 3,5mm và hàm lượng hữu cơ từ 30-35%. Đây là loại than bùn có hàm lượng hữu cơ cao nhất

– Than bùn loại 2: màu đen nhạt lẫn nâu, độ mịn tương tự than loại 1 nhưng chỉ có hàm lượng hữu cơ từ 17-25%

– Than bùn loại 3: có màu nâu đen, độ mịn thấp (thông thường qua sàng 5,5mm) và có hàm lượng hữu cơ nhỏ hơn 16%

4/ Ứng dụng của than bùn trong nông nghiệp

Than bùn chứa nhiều chất hữu cơ, đặc biệt là acid humic, acid fulvic, vitamin và chất khoáng. Nên có ứng dụng quan trọng trong nông nghiệp

– Sản xuất chất tăng sức đề kháng, kích thích sự tăng trưởng của cây trồng và vật nuôi. Trong đó, chủ yếu là acid humic và các muối kim loại của than bùn

– Khi thủy phân than bùn thu được thành phẩm dùng làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật để sản xuất men thức ăn gia súc giàu đạm, vitamin và hormon

– Than bùn được sử dụng để độn chuồng trại, làm chất đốt và chất cải tạo đất hiệu quả

– Tầng mặt than bùn có độ phân giải thấp được dùng để ủ phân rác hoặc độn chuồng gia súc, gia cầm

Đặc biệt, than bùn là nguồn phân bón hữu cơ lý tưởng cho cây trồng, dưới hai hình thức: bón trực tiếp hoặc là nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh

– Bón trực tiếp: giúp chống mưa, giữ ẩm cho cây và cung cấp lượng lớn dinh dưỡng hữu cơ cho cây

– Nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh: giúp tăng năng suất, chuyển hóa chất dinh dưỡng khó hấp thu thành dạng dễ hấp thu và tăng sức đề kháng cho cây trồng

Than bùn là tài nguyên hữu hạn quan trọng cho nông nghiệp. Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Hotline 0902.652.099 bạn nhé!

Sfarm.vn

=> Bình luận và chia sẻ ý kiến của bạn cùng SFarm nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline
https://www.facebook.com/